Có được chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm hay không?

Năm 2020, ông Trần Đức Thắng (Nam Định) có nhu cầu nhận chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời hạn đến tháng 5/2050, đất không có tranh chấp.

Điều kiện chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm?
Có được chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm hay không là vấn đề được nhiều người quan tâm và đặt câu hỏi.

Ông Thắng hỏi, ông có được phép nhận chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm ở hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất hay không? Hay phải chuyển sang hình thức thuê đất có trả tiền?

Thửa đất trồng cây lâu năm đã đăng ký với chính quyền địa phương xin chuyển đổi sang đất nông nghiệp khác, đã được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất năm 2022 sang đất nông nghiệp khác tại quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của huyện năm 2022, vậy ông Thắng phải làm gì để được chứng nhận chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Nội dung hỏi của ông là trường hợp cụ thể do không có hồ sơ kèm theo nên Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất không có cơ sở trả lời cụ thể.

Về một số quy định pháp luật có liên quan như sau:

Điều 6 Luật Đất đai quy định nguyên tắc sử dụng đất:

“1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Điều 52 Luật Đất đai quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất”.

7 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước

Điều 57 Luật Đất đai quy định chuyển mục đích sử dụng đất:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng”.

Các trường hợp đăng ký biến động đất đai

Khoản 4 Điều 95 quy định:

“4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên.

c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất.

d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất.

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất.

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng.

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.

m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất”.

Bonver Online Casino 500 Kč Za Registrac

Bonver Online Casino 500 Kč Za Registraci Česká Online Kasina S Oficiální Licencí Список Sazka Hry Online – Recenze A Uvítací Bonus Top Online Casino

icon back to top